Giới thiệu
Tin tức tổng hợp (từ các báo chí)
Ký sự
Văn bản pháp luật
Tư vấn doanh nghiệp
Các bản luận cứ và bài bào chữa
Trả lời bạn đọc
Hội nhập quốc tế
Tư Liệu
Câu chuyên vụ án
Diễn đàn công tác viên
Nghiên cứu trao đổi
Thư giãn
Hỏi đáp
Website liên kết
Tin tức
Doanh nghiệp sau APEC, WTO phải làm gì và cần hỗ trợ gì?
Luật Luật sư
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư
Luật Đầu Tư
Luật Thương mại 2005
Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X
Nghị Định 14/2007/NĐ-CP
NGHỊ ĐỊNH
Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao số 02/2004/QĐ-HĐTP ngày 10-8-2004 hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình
Văn bản pháp luật
LUẬT ĐẦU TƯ

 

LUẬT ĐẦU TƯ

 

(Là Luật số 59/2005/QH11 do Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam, khóa XI, kỳ họp thứ 8, từ ngày 18/10 đến ngày 29/11/2005, thông qua vào ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006).

Luật này thay thế “Luật đầu tư nước ngoài tại VN năm 1996”, “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài năm 2000” và “Luật khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998”.

 

A.     QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC TẠI VN:

I.        Năm 1977: Điều lệ đầu tư ban hành kèm theo Nghị Định số 115/CP ngày 18/4/1977 là văn bản pháp lý đầu tiên đặt vấn đề khuyến khích đầu tư và điều chỉnh hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại VN, với nguyên tắc: “chấp thuận đầu tư trực tiếp nước ngoài tại VN trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của VN và các bên cùng có lợi” (Điều 1 của điều lệ).

1.1 Ưu điểm của Điều lệ 1977:

-        Tạo tiền đề cho những ý tưởng thu hút đầu tư.

-        Cơ sở cho việc phát triển từng bước pháp luật về đầu tư và cải cách luật pháp trong quan hệ thu hút vốn đầu tư.

-         Nhược điểm:

-        Còn lúng túng trong nền kinh tế bao cấp nên thiếu các qui định cụ thể.

-        Các lĩnh vực mở có liên quan đến ngân hàng, quản lý, đất đai, lao động, tài nguyên v.v… chưa cụ thể, chưa đồng bộ, còn nặng nề bao cấp, chưa có cơ chế vận dụng thoáng và linh hoạt.

II.     Năm 1987: Thực hiện Nghị Quyết TW6 của BCH Trung ương Đảng CSVN, công cuộc đổi mới đất nước từng bước được mở ra một cách toàn diện. Quốc Hội thông qua và ban hành “Luật đầu tư nước ngoài tại VN tháng 12/1987 (10 năm sau).

2.1  Ưu điểm:

-        Đầu tư nước ngoài được coi là biện pháp quan trọng để mở rộng hợp tác kinh tế với các nước.

-        Góp phần đẩy mạnh phát triển nền kinh tế quốc dân.

-        Nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên, lao động và các tiềm năng khác của đất nước và để đẩy mạnh xuất khẩu.

-        Do xuất phát từ những đặc điểm, thực tiễn của VN, có tham khảo, chọn lọc kinh nghiệm các nước trong vùng và trên thế giới.

-        Cho thấy được vai trò, vị trí quan trọng của đầu tư nước ngoài.

-        Có tác động mạnh đến việc xây dựng và hoàn chỉnh khung pháp luật điều chỉnh đổi mới các hoạt động kinh tế với nhiều thành phần kinh tế từng bước được bình đẳng hoạt động.

2.2  Nhược điểm:

-        Các đối tác trong nước mới được mở ra áp dụng đối với các thành phần, tổ chức kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, hạn chế đối với thành phần kinh tế tư nhân.

-        Các văn bản hướng dẫn chưa được ban hành kịp thời và còn thiếu tính cụ thể từng mặt, từng lĩnh vực.

-        Chưa có nền tảng là các đạo luật cơ bản về kinh tế.

-        Môi trường pháp lý về thu hút đầu tư nước ngoài còn những tiềm ẩn rủi ro và thiếu ổn định.

III.       Năm 1990: Ngày 30/6/1990, Quốc Hội thông qua và ban hành: “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại VN” nhằm khuyến khích và tạo thêm các thuận lợi cho việc thu hút các dự án đầu tư của nước ngoài.

3.1  Ưu điểm:

-        Tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài.

-        Mở rộng khả năng và điều kiện cho nhà đầu tư trong nước về hợp tác liên doanh với nước ngoài về đầu tư.

-        Xác định mọi thành phần kinh tế (kể cả các tổ chức kinh tế tư nhân VN) được hợp tác kinh doanh với các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong những lĩnh vực và điều kiện do Hội Đồng Bộ Trưởng qui định.

-        Cam kết đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư, giảm thuế để đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư.

-        Khuyến khích nhà đầu tư đầu tư vốn lớn và chuyển giao công nghệ tiên tiến vào VN.

-        Khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu hoặc sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu.

3.2  Hạn chế:

-        Nguyên tắc nhất trí trong một số vấn đề của hai bên đối tác đã làm hạn chế những quyết định kịp thời trong hoạt động kinh tế, làm lỡ mất các thời cơ kinh tế.

-        Các mức ưu đãi về thuế và về các lĩnh vực khác chưa được thực hiện cụ thể và linh hoạt, hạn chế quyền lợi của nhà đầu tư.

-        Thủ tục hành chính về đầu tư còn phức tạp, nhiêu khê, kéo dài.

-        Lĩnh vực tham gia đầu tư của các nhà đầu tư trong nước (đối với các thành phần ngoài quốc doanh) trong thực tế còn nhiều hạn chế, nhất là về quyền sử dụng đất góp vốn đầu tư.

IV.  Năm 1992: Ngày 23/12/1992, Quốc Hội lại thông qua và ban hành lần II “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại VN” nhằm mở rộng cho mọi thành phần kinh tế đều có cơ hội tham gia hợp tác đầu tư với nước ngoài trong các lĩnh vực đầu tư.

Trong cùng thời điểm năm 1992 này, Quốc Hội nước CHXHCNVN cũng đã thông qua và ban hành Hiến Pháp năm 1992 là một bộ luật gốc, Luật nhà nước nền tảng để tạo cơ sở pháp lý căn bản để phát triển nhiều ngành luật khác nhau về kinh tế, dân sự, hình sự, thuế khóa, đất đai v.v… và đẩy mạnh mở cửa đổi mới và hội nhập quốc tế rộng rãi, công nhận mọi thành phần kinh tế được bình đẳng trong hoạt động.

4.1  Ưu điểm:

-        Thành phần kinh tế tư nhân được qui định cụ thể và được khuyến khích tham gia hoạt động đầu tư với nước ngoài (vừa rõ ràng vừa có tính khả thi hơn).

-        Bên đầu tư VN có thể bao gồm 1 hoặc nhiều doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

-        Các loại DN đều được tham gia đầu tư gồm: DNNN, Hợp tác xã, các DN của các thành phần kinh tế đã đăng ký thành lập theo Luật công ty, Luật DNTN.

-        Đa dạng hơn các loại hình đầu tư nước ngoài: ngoài đầu tư trực tiếp liên doanh còn có loại hình Khu chế xuất, hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT).

-        Cam kết giải quyết thỏa đáng quyền lợi các nhà đầu tư khi VN có thay đổi các qui định pháp luật làm thiệt hại lợi ích nhà đầu tư, tạo tư tưởng ổn định, yên tâm hơn cho các nhà đầu tư.

4.2  Hạn chế:

-        Thu hút đầu tư còn nhỏ và còn tản mạn.

-        Chưa định hướng tốt cho thu hút đầu tư và phát triển đầu tư theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập khu vực và quốc tế.

-        Loại hình đầu tư tuy có mở rộng, nhưng trong thực tế chưa thật đa dạng, phong phú.

-        Các chính sách khuyến khích ưu đãi và cơ chế quản lý chưa thật sự thông thoáng, nên thu hút vốn đầu tư nước ngoài và cả trong nước chưa mạnh.

-        Thủ tục hành chính về đầu tư còn rườm rà, ách tắt, kéo dài gây phiền hà cho các nhà đầu tư, một số trường hợp nhà đầu tư “nãn lòng” đưa “rỗ vốn” qua một số thị trường khác thay vì vào VN.

V.     Năm 1996: “Luật đầu tư nước ngoài tại VN” được Quốc Hội thông qua ngày 12/11/1996 nhằm cải cách thủ tục hành chính, nhưng giảm bớt một số ưu đãi. Hậu quả là đã làm giảm sút đầu tư nước ngoài tại VN.

VI.  Năm 2000: Ngày 09/06/2000 Quốc Hội thông qua và ban hành “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại VN”

6.1  Ưu điểm:

-        Đem lại cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày một ổn định và thông thoáng hơn so với nhiều qui định đã có trước đây.

-        Có tác dụng khuyến khích hơn đầu tư nước ngoài, kể cả khuyến khích các nhà đầu tư trong nước.

-        Tạo tâm lý ổn định hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

-        Đã tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc trong SXKD của các nhà đầu tư.

-        Mở rộng quyền tự chủ cho các DN có vốn đầu tư nước ngoài.

-        Bổ sung một số ưu đãi về thuế đối với dự án đầu tư nước ngoài.

6.2  Hạn chế:

-        Vẫn là thủ tục hành chính về đầu tư (tuy đã cải cách nhiều).           

B.     LUẬT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC:

I.        “Luật khuyền khích đầu tư trong nước” được ban hành chậm sau khi “Luật đầu tư nước ngoài tại VN” đã được ban hành 6 năm (từ năm 1987) và đã được sửa đổi, bổ sung 2 lần (1990 &1992) đã có qui định những ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Từ đó, trước khi ban hành “Luật khuyền khích đầu tư trong nước” đã có tình trạng KD không bình đẳng giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài tại VN.

“Luật khuyến khích đầu tư trong nước” được Quốc Hội thông qua ngày 22/06/1994 là văn bản pháp lý đầu tiên điều chỉnh toàn diện các quan hệ chủ yếu về khuyến khích đầu tư trong nước ở VN.

1.1 Ưu điểm:

-         Khuyến khích đầu tư trong nước có hiệu quả cũng là gián tiếp thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài vào VN.

-         Tác động phát triển SXKD, chuyển dịch cơ cấu ngành và vùng, tạo điều kiện hướng đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo thêm việc làm và thu nhập cho nhân dân..

1.2 Hạn chế:

-         Môi trường đầu tư chưa thông thoáng.

-         Thủ tục đầu tư còn rườm rà, gây phiền hà.

-         Mức độ khuyến khích và ưu đãi đầu tư chưa thật hấp dẫn.

II.     “Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi bổ sung” năm 1998:

2.1 Ưu điểm:

-         Nhà nước bảo hộ, khuyến khích, đối xử bình đẳng và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong nước.

-         Huy động và tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước.

-         Nhà đầu tư trong nước được “bảo lưu” quyền lợi trong các trường hợp có thay đổi về pháp luật không có lợi cho nhà đầu tư.

-         Hổ trợ quyền sử dụng đất đai cho nhà đầu tư, kể cả hổ trợ tín dụng và một số hổ trợ khác.

-         Cho góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỷ thuật, qui trình công nghệ, dịch vụ kỷ thuật.

2.3  Hạn chế:

-         Thủ tục hành chính về đầu tư trong nước vẫn còn nhiều phức tạp, phiền hà.

-         Việc hổ trợ tín dụng còn hạn chế, trong khi khả năng vốn đầu tư của nhà đầu tư trong nước yếu, nên phát sinh hiện tượng tiêu cực “dự án treo”, “qui hoạch treo” gây thiệt hại cho dân.

C.     NHỮNG NỘI DUNG CỐT LỎI CỦA “LUẬT ĐẦU TƯ” NĂM 2005 (thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/06/2007).

  1. “Luật Đầu tư” này thay thế cả “Luật Đầu tư nước ngoài tại VN 1996” + “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài năm 2000” + “Luật khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998”; áp dụng cho cả các đối tượng đầu tư trong nước và nước ngoài tại VN.

II.     Luật Đầu tư (năm 2005) gồm có 10 chương, với 89 điều.

2.1      “Luật Đầu tư” lần này áp dụng điều chỉnh chung cho cả đầu tư trong nước lẫn đầu tư nước ngoài phù hợp với thời kỳ hội nhập quốc tế, VN vào WTO và toàn cầu hóa.

2.2      Thể chế hóa sâu sắc đường lối đổi mới và các chính sách của Đảng được đề ra từ NQ của BCH TW Đảng khóa IX (tháng 2/2004); với các yêu cầu:

a)      Kế thừa và phát huy những tư duy mới, những kinh nghiệm trong quá trình đổi mới đời sống đất nước và kinh tế.

b)     Mở rộng và phát triển quyền tự do SXKD, bảo đảm quyền chủ động, tự quyết định của nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư.

c)      Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý của Nhà nước, nhất là thủ tục hành chánh đối với hoạt động đầu tư.

d)     Phù hợp với đặc điểm, trình độ nền kinh tế VN đang chuyển đổi phát triển, đáp ứng yêu cầu chủ động hội nhập khu vực và quốc tế, mang tính chất cạnh tranh.

III.   Bố cục của Luật Đầu tư: (10 chương, 89 điều)

CHƯƠNG I: Những qui định chung (5 điều, từ Đ1 – Đ5).

CHƯƠNG II: Bảo đảm đầu tư (7 điều, từ Đ 6 – Đ 12).

CHƯƠNG III: Quyền và nghĩa vụ của Nhà đầu tư (8 điều, từ Đ 13 – Đ 20).

CHƯƠNG IV: Hình thức đầu tư (6 điều, từ Đ 21 – Đ 26).

CHƯƠNG V: Lĩnh vực, địa bàn đầu tư, ưu đãi và hổ trợ đầu tư (18 điều, từ Đ 27 – Đ 44).

CHƯƠNG VI: Hoạt động đầu tư trực tiếp (22 điều, từ Đ 45 – Đ 66).

CHƯƠNG VII: Đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước (7 điều, từ Đ 67 – Đ 73)

CHƯƠNG VIII: Đầu tư ra nước ngoài (6 điều, từ Đ 74 – Đ 79).

CHƯƠNG IX: Quản lý Nhà nước về đầu tư (8 điều, từ Đ 80 – Đ 87).

CHƯƠNG X: Điều khoản thi hành (2 điều, từ Đ 88 – Đ 89).

IV.  Các nội dung cơ bản của Luật Đầu tư:

4.1  Chính sách cơ bản về đầu tư:

-        Nhà đầu tư được quyền đầu tư trong các lĩnh vực và ngành nghề mà pháp luật không cấm; được tự chủ và quyết định mọi hoạt động đầu tư đúng pháp luật.

-        Nhà nước VN công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư; thừa nhận sự tồn tại và phát triển lâu dài của các hoạt động đầu tư.

-        Nhà nước đối xử bình đẳng trước pháp luật đối với các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư.

-        Nhà nước cam kết thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư mà VN tham gia ký kết.

4.2  Bảo đảm đầu tư:

-         Bảo đảm vốn, tài sản và cả sở hữu trí tuệ của nhà đầu tư.

-         Tạo sân chơi bình đẳng, công bằng giữa các thành phần kinh tế, xóa bỏ dần những bảo hộ trong đầu tư.

-         Nhà đầu tư được áp dụng thống nhất giá, phí, lệ phí đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước kiểm soát.

-         Bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư trong các trường hợp có thay đổi pháp luật, chính sách ảnh hưởng bất lợi cho quyền lợi của nhà đầu tư.

4.3  Giải quyết tranh chấp và áp dụng pháp luật nước ngoài:

-         Thực hiện cơ chế giải quyết tranh chấp độc lập, minh bạch, không thiên vị (trước đây ở các luật đầu tư cả trong và ngoài nước chưa có qui định này).

-         Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư tại VN được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài và Tòa án.

-         Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước  hoặc với cơ quan quản lý nhà nước VN liên quan đến đầu tư tại VN được giải quyết thông qua trọng tài hoạc Tòa án VN.

-         Tranh chấp mà một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc DN có vốn đầu tư nước ngoài hoặc tranh chấp giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau được giải quyết thông qua Tòa án và Trọng tài VN, Trọng tài nước ngòai , Trọng tài quốc tế hoặc Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.

-         Hoạt động đầu tư trên lãnh thổ VN phải tuân theo Luật Đầu tư (trừ các hoạt động đầu tư đặc thù có qui định theo luật khác có liên quan điều chỉnh).

-         Trường hợp Điều ước Quốc tế (mà VN có tham gia) có qui định khác Luật đầu tư, thì áp dụng theo Điều ước quốc tế.

-         Trường hợp luật VN không có qui định, thì các bên hợp tác đầu tư, có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng luật pháp nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế, nếu việc áp dụng thỏa thuận này không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật VN.

4.4  Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư:

4.4.1    Quyền của nhà đầu tư:

-         Quyền tự do SXKD trong những lĩnh vực và ngành nghề không bị cấm.

-         Quyền lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư.

-         Quyền tiếp cận, sử dụng các nguồn lực đầu tư, quyền xuất nhập khẩu, tiếp thị quảng cáo, gia công liên quan đến đầu tư; quyền chuyển nhượng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất v.v…

-         Quyền tiếp cận các thông tin (Nhà nước có nhiệm vụ minh bạch các thông tin và chính sách), các văn bản pháp luật.

4.4.2    Nghĩa vụ:

-         Tuân thủ các qui định pháp luật và thủ tục đầu tư.

-         Hoạt động đúng các nội dung ngành nghề theo Giấy chứng nhận đầu tư.

-         Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính (thuế).

-         Đảm bảo kế toán, kiểm toán, thống kê theo đúng luật và trung thực.

-         Bảo vệ môi trường và tôn trọng nhân phẩm, danh dự người lao động, tạo điều kiện cho người lao động tham gia các tổ chức chính trị, xã hội hợp pháp.

4.5  Hình thức đầu tư:

-         Hình thức đầu tư trực tiếp (nhà đầu tư tham gia trực tiếp vào đầu tư, hoạt động SXKD và quản lý hoạt động).

-         Hình thức đầu tư gián tiếp: (Nhà đầu tư không trực tiếp tham gia vào điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành SXKD cùng các kết quả đầu tư).

4.5.1    Các hình thức đầu tư trực tiếp: thành lập DN 100% của nhà đầu tư; thành lập DN liên doanh (góp vốn theo tỉ lệ của các bên hợp tác đầu tư); Hợp đồng hợp tác kinh doanh; Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO); Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT); đầu tư trực tiếp phát triển kinh doanh theo dự án; mua cổ phần hoặc góp vốn để trở thành thành viên hoặc cổ đông tham gia quản lý DN; đầu tư thực hiện sáp nhập DN  hoặc mua DN v.v…

4.5.2    Các hình thức đầu tư gián tiếp: Đầu tư thông qua mua cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quĩ đầu tư và các loại chứng khoán khác; đầu tư thông qua quĩ đầu tư chứng khoán; đầu tư thông qua các định chế tài chính trung gian khác v.v…

4.6  Lĩnh vực, địa bàn đầu tư:

4.6.1    Lĩnh vực đầu tư ưu đãi: sản xuất vật liệu mới; sản phẩm công nghệ cao; công nghệ sinh học; công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo; nuôi trồng chế biến nông lâm thủy hải sản; bảo vệ môi trường sinh thái; phát triển đào tạo giáo dục; y tế, thể dục, văn hóa, các ngành nghề truyền thống v.v… (Đ27).

4.6.2    Địa bàn ưu đãi đầu tư: Địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao v.v… (Đ 28).

4.6.3    Các lĩnh vực đầu tư có điều kiện: có liên quan đến an ninh quốc phòng; an toàn xã hội; tài chính ngân hàng; sức khỏa cộng đồng; văn hóa thông tin, báo chí, xuất bản; giải trí v.v… (Đ 30).

4.7  Ưu đãi, hổ trợ đầu tư:

4.7.1    Ưu đãi, hổ trợ đầu tư:

-         Ưu đãi liên quan đến thuế DN, thuế XNK bằng các hình thức miễn, giảm thuế và thời gian miễn giảm thuế (cần xây dựng hệ thống chính sách ưu đãi đơn giản, minh bạch và áp dụng thống nhất cho cả nhà đầu tư trong và ngoài nước).

-         Ưu đãi về chuyển lỗ, khấu hao tài sản cố định, quyền sử dụng đất, thuê đất (từ Đ 33 – Đ 36).

-         Hổ trợ đầu tư về chuyển giao công nghệ, đào tạo v.v…

4.7.2    Thủ tục thực hiện ưu đãi đầu tư (Đ 38):

-         Đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện không phải đăng ký đầu tư và dự án thuộc diện đăng ký đầu tư : Nhà đầu tư căn cứ vào các ưu đãi và điều kiện ưu đãi để làm thủ tục đề nghị hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thẩm quyền (kể cả việc xác nhận ưu đãi đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý về đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư)

-         Đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện thẩm tra đầu tư: nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi,  thì cơ quan nhà nước quản lý đầu tư chủ động ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư.

-         Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài: nếu đáp ứng các điều kiện được hưởng ưu đãi, thì cơ quan quản lý đầu tư chủ động ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư.

4.8  Thủ tục đầu tư: Theo hướng đơn giản hóa thủ tục đầu tư, tạo môi trường thông thoáng, thuận tiện cho các nhà đầu tư từ khâu cấp phép đến quản lý, hoạt động của các nhà đầu tư, đảm bảo tính hiệu quả và thống nhất.

4.8.1    Đ/v dự án đầu tư trong nước có qui mô vốn <15 tỉ đồng VN, không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện: nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư (k1Đ 45).

4.8.2    Đ/v dự án đầu tư trong nước qui mô vốn từ 15 tỉ đồng đến < 300 tỉ đồng và không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện: Nhà đầu tư chỉ cần làm thủ tục đầu tư theo mẫu có sẳn trước khi bắt đầu thực hiện đầu tư tại cơ quan quản lý đầu tư cấp tỉnh (Sở KH&ĐT). Cơ quan quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư theo yêu cầu (k2Đ 45).

-         Nội dung đăng ký đầu tư: tư cách pháp lý của nhà đầu tư; mục tiêu, qui mô, địa điểm thực hiện dự án; vốn đầu tư, tiế độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường; kiến nghị (nếu có).

4.8.3    Đ/v dự án có vốn đầu tư nước ngoài với qui mô vốn  < 300 tỉ đồng VN và không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện; nhà đầu tư chỉ cần làm thủ tục đầu tư theo mẫu có sẳn để được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ lúc nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại cơ quan quản lý đầu tư (Đ 46).

-         Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm: tư cách pháp lý của nhà đầu tư; mục tiêu, qui mô, địa điểm thực hiện; nhu cầu sử dụng đất và cam kết bảo vệ môi trường ; kiến nghị về ưu đãi đầu tư (nếu có ); báo cáo năng lực tài chính; HỢp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh; Điều lệ DN (nếu có).

4.8.4    Đ/v dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài có qui mô vốn từ 300 tỉ đồng VN trở lên và dự án thuộc danh mục đầu tư có điều kiện: thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư (thời hạn thẩm tra không quá 30 ngày; trường hợp cần thiết phải kéo dài không quá 45 ngày) (Đ 47, 48, 49).

4.8.5    Các loại dự án phải thẩm tra trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm 3 loại:

-         Dự án qui mô vốn từ 300 tỉ đồng trở lên và không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện.

-         Dự án có qui mô vốn < 300 tỉ đồng và thuộc danh mục đầu tư có điều kiện.

4.8.6    Hồ sơ thủ tục thẩm tra dự án gồm:

-         Giải trình điều kiện dự án phải đáp ứng.

-         Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư.

-         Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

-         Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư.

-         Giải trình kinh tế - kỹ thuật và một số nội dung (mục tiêu, địa điểm đầu tư, yêu cầu sử dụng đất, qui mô, vốn, tiến độ thực hiện, giải pháp công nghệ, môi trường).

-         Đ/v nhà đầu tư nước ngoài, còn có thêm Hợp đồng liên doanh hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh, điều lệ DN (nếu có).

4.8.7    Đ/v dự án có qui mô vốn từ 300 tỉ đồng trở lên và không thuộc danh mục có điều kiện: cũng phải làm thủ tục thẩm tra để cấp giấy CN đầu tư (nhưng không thẩm tra về điều kiện mà dự án phải đáp ứng).

4.8.8    Đ/v dự án quan trọng quốc gia: Do Quốc Hội quyết định chủ trương đầu tư và qui định tiêu chuẩn dự án. Chính phủ qui định trình tự, thủ tục thẩm tra và cấp giấy CN đầu tư (Đ 47).

V.         Điều chỉnh dự án đầu tư (Đ 51): Khi có nhu cầu điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, qui mô, địa điểm, hình thức, vốn, thời hạn dự án thì nhà đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:

5.1  Đ/v dự án đăng ký đầu tư: Nhà đầu tư tự quyết định và đăng ký nội dung điều chỉnh với cơ quan quản lý đầu tư cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định điều chỉnh.

5.2  Đ/v dự án thuộc diện thẩm định đầu tư: Nhà đầu tư phải nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư thẩm quyền để xem xét điều chỉnh.

-        Bản đề nghị điều chỉnh phải có các nội dung: tình hình thực hiện dự án; lý do điều chỉnh; những thay đổi so với các nội dung đã thẩm tra.

-        Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thông báo cho nhà đầu tư về điều chỉnh chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày (điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung vào giấy CN đầu tư).

VI.              Triển khai thực hiện dự án đầu tư:

6.1  Đ/v dự án đầu tư có yêu cầu sử dụng đất: nhà đầu tư phải liên hệ với cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền (nơi thực hiện dự án) để thực hiện thủ tục nhận giao đất hoặc thuê đất.

6.2  Đ/v trường hợp nhà nước thu hồi đất theo qui định pháp luật về đất đai: thì cơ quan nhà nước thẩm quyền có trách nhiệm thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng trước khi giao đất hoặc cho nhà đầu tư thuê đất.

6.3  Đ/v trường hợp nhà đầu tư thuê lại đất của người sử dụng đất được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất: thì nhà đầu tư có trách nhiệm tự tổ chức thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng.

6.4  Đ/v trường hợp nhà đầu tư đã có thỏa thuận hợp pháp: phải thông báo với cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư để được xác nhận làm cơ sở cho việc xem xét miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn tạm ngừng dự án.

6.5  Giấy CN đầu tư sau 12 tháng mà không được triển khai hoặc không có khả năng thực hiện theo tiến độ đã cam kết và không có lý do chính đáng , sẽ bị thu hồi.

6.6  Một dự án đầu tư bị chấm dứt trong các trường hợp sau:

-        Hết thời hạn hoạt động theo giấy CN đầu tư.

-        Theo các điều kiện chấm dứt qui định trong hợp đồng, điều lệ DN hoặc các thỏa thuận, cam kết khác.

-        Do quyết định chấm dứt của nhà đầu tư.

-        Chấm dứt theo qui định của cơ quan nhà nước quản lý đầu tư; theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài kinh tế do vi phạm pháp luật.

VII.            Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước:

7.1  Vốn nhà nước được khái niệm bao gồm: Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách; vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các vốn khác của Nhà nước.

7.2  Việc đầu tư kinh doanh vốn nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu:

-        Phải phù hợp với chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ.

-        Phải đúng mục tiêu và có hiệu quả, minh bạch công khai và bảo toàn vốn.

-        Phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định và chấp thuận.

-        Thực hiện đúng pháp luật, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng; không được dàn trải, lãng phí, thất thoát và khép kín.

-        Việc sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước được thực hiện thông qua Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước để thống nhất đầu mối và có thể quản lý chặt chẽ việc sử dụng và kinh doanh vốn nhà nước.

VIII.         Đầu tư ra nước ngoài (Đ 74, 75):

8.1  Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài và bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà đầu tư VN tại nước ngoài theo Điều ước Quốc tế mà VN có tham gia.

8.2  Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư VN tiếp cận các nguồn vốn tín dụng một cách bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế; bảo lãnh vay vốn cho các dự án đầu tư ra nước ngoài trong các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (Đ 74).

-        Nhà nước khuyến khích các DN đầu tư ra nước ngoài đối với lĩnh vực xuất khẩu lao động; phát huy hiệu quả các ngành, nghề truyền thống; mở rộng thị trường, khai thác tài nguyên thiên nhiên tại các nước đầu tư; tăng khả năng xuất khẩu, thu ngoại tệ.

-        Không cấp phép đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án gây phương hại đến bí mật, an ninh quốc gia, quốc phòng, lịch sử, văn hóa, thuần phong mỹ tục của VN.

8.3  Để được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, phải đảm bảo các điều kiện:

-        Có dự án đầu tư ra nước ngoài.

-        Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đ/v nhà nước VN.

-        Được cơ quan quản lý đầu tư cấp giấy CN đầu tư.

8.4  Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư ra nước ngoài:

-        Được quyền chuyển vốn đầu tư bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác ra nước ngoài để đầu tư..

-        Phải tuân thủ các qui định pháp luật về ngân hàng, chứng khoán và các pháp luật liên quan.

-        Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.

-        Chuyển lợi nhuận và các thu nhập khác về nước.

-        Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tài chính đ/v Nhà nước VN.

8.5  Các loại dự án đầu tư ra nước ngoài gồm:

-        Dự án đầu tư qui mô vốn < 15 tỉ đồng.

-        Dự án có thẩm tra đầu tư có qui mô vốn từ 15 tỉ đồng trở lên.

8.6  Thủ tục đăng ký và thẩm tra đầu tư:

-        Đ/v dự án đăng ký đầu tư: nhà đầu tư đăng ký theo mẫu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để được cấp Giấy CN đầu tư.

-        Đ/v dự án phải thẩm tra đầu tư: Nhà đầu tư phải nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để thẩm tra cấp giấy CN đầu tư.

IX.               Quản lý nhà nước về đầu tư:

9.1  Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư trong phạm vi cả nước.

9.2  Bộ KH&ĐT chịu trách nhiệm trước chính phủ về thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động đầu tư.

9.3  UBND các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

D.    MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CẦN LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM:

  1. Vấn đề giải tỏa mặt bằng cho yêu cầu đầu tư thường chậm chạp, trễ nãi (do giá đền bù giải tỏa, do một số qui định pháp luật không rõ ràng, do tiêu cực của một số cán bộ công chức địa phương).
  2. Có tình trạng dự án treo, chậm thực hiện (do khả năng tài chính của nhà đầu tư) gây thiệt hại cho nhà nước và cho các công dân địa phương nơi triển khai dự án), gây lãng phí về quyền sử dụng đất.
  3. Có một thời gian dài mức thu nhập của nhà đầu tư nước ngoài và phía đối tác VN chênh lệch nhau, không làm phấn khởi các nhân sự phía VN tham gia quản lý điều hành các DN liên doanh.
  4. Lao động giá rẻ tại VN không còn là thế mạnh trong việc thu hút đầu tư nước ngoài.
  5. Có hiện tượng nhà đầu tư nước ngoài tìm cách bán dự án.
  6. Vai trò công đoàn trong bảo vệ quyền lợi của người lao động trong các DN có vốn đầu tư nước ngoài rất khó khăn.
  7. Có hiện tượng vi phạm nhiều về chế độ hóa đơn chứng từ, gian lận thương mại, nhập lậu để trốn thuế.
  8. Có vi phạm về kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng và vi phạm nhãn mác hàng hóa
  9. Các vi phạm về nhập khẩu hàng hóa trái phép, vi phạm về dán tem hàng nhập khẩu.

E.     XU HƯỚNG ĐẦU TƯ HIỆN NAY:

  1. Trong nước, sau WTO, có xu hướng liên kết đầu tư khá mạnh mẽ để hình thành các tập đoàn đầu tư. Xu hướng từng bước hình thành các tập đoàn cổ phần trong hoạt động đầu tư.
  2. Xu hướng thông qua mua cổ phần, cổ phiếu để tham gia vào đầu tư và hoạt động SXKD.
  3. Các DN liên doanh trong và ngoài nước hạn chế phát triển về số lượng, nhường chổ cho các tập đoàn lớn nước ngoài từng bước đầu tư 100% vốn vào VN thông qua biện pháp thuê quyền sử dụng đất.
  4. Phát triển hình thức “Hợp đồng hợp tác kinh doanh”, hình thức đại lý bán hàng cho các tập đoàn nước ngoài và các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT.
  5. Hai mảng đầu tư được chú ý nhất: đầu tư chứng khoán và địa ốc, đất đai, dịch vụ các loại (nhất là du lịch, văn phòng cho thuê).
  6. Khuynh hướng đầu tư ra nước ngoài của các DN Việt Nam có dấu hiệu phát triển tích cực./.

 

 

LUẬT ĐẦU TƯ

 

(Là Luật số 59/2005/QH11 do Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam, khóa XI, kỳ họp thứ 8, từ ngày 18/10 đến ngày 29/11/2005, thông qua vào ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006).

Luật này thay thế “Luật đầu tư nước ngoài tại VN năm 1996”, “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài năm 2000” và “Luật khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998”.

 

A.     QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC TẠI VN:

I.        Năm 1977: Điều lệ đầu tư ban hành kèm theo Nghị Định số 115/CP ngày 18/4/1977 là văn bản pháp lý đầu tiên đặt vấn đề khuyến khích đầu tư và điều chỉnh hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại VN, với nguyên tắc: “chấp thuận đầu tư trực tiếp nước ngoài tại VN trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của VN và các bên cùng có lợi” (Điều 1 của điều lệ).

1.1 Ưu điểm của Điều lệ 1977:

-        Tạo tiền đề cho những ý tưởng thu hút đầu tư.

-        Cơ sở cho việc phát triển từng bước pháp luật về đầu tư và cải cách luật pháp trong quan hệ thu hút vốn đầu tư.

1.2 Nhược điểm:

-        Còn lúng túng trong nền kinh tế bao cấp nên thiếu các qui định cụ thể.

-        Các lĩnh vực mở có liên quan đến ngân hàng, quản lý, đất đai, lao động, tài nguyên v.v… chưa cụ thể, chưa đồng bộ, còn nặng nề bao cấp, chưa có cơ chế vận dụng thoáng và linh hoạt.

II.     Năm 1987: Thực hiện Nghị Quyết TW6 của BCH Trung ương Đảng CSVN, công cuộc đổi mới đất nước từng bước được mở ra một cách toàn diện. Quốc Hội thông qua và ban hành “Luật đầu tư nước ngoài tại VN tháng 12/1987 (10 năm sau).

2.1  Ưu điểm:

-        Đầu tư nước ngoài được coi là biện pháp quan trọng để mở rộng hợp tác kinh tế với các nước.

-        Góp phần đẩy mạnh phát triển nền kinh tế quốc dân.

-        Nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên, lao động và các tiềm năng khác của đất nước và để đẩy mạnh xuất khẩu.

-        Do xuất phát từ những đặc điểm, thực tiễn của VN, có tham khảo, chọn lọc kinh nghiệm các nước trong vùng và trên thế giới.

-        Cho thấy được vai trò, vị trí quan trọng của đầu tư nước ngoài.

-        Có tác động mạnh đến việc xây dựng và hoàn chỉnh khung pháp luật điều chỉnh đổi mới các hoạt động kinh tế với nhiều thành phần kinh tế từng bước được bình đẳng hoạt động.

2.2  Nhược điểm:

-        Các đối tác trong nước mới được mở ra áp dụng đối với các thành phần, tổ chức kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, hạn chế đối với thành phần kinh tế tư nhân.

-        Các văn bản hướng dẫn chưa được ban hành kịp thời và còn thiếu tính cụ thể từng mặt, từng lĩnh vực.

-        Chưa có nền tảng là các đạo luật cơ bản về kinh tế.

-        Môi trường pháp lý về thu hút đầu tư nước ngoài còn những tiềm ẩn rủi ro và thiếu ổn định.

III.       Năm 1990: Ngày 30/6/1990, Quốc Hội thông qua và ban hành: “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại VN” nhằm khuyến khích và tạo thêm các thuận lợi cho việc thu hút các dự án đầu tư của nước ngoài.

3.1  Ưu điểm:

-        Tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài.

-        Mở rộng khả năng và điều kiện cho nhà đầu tư trong nước về hợp tác liên doanh với nước ngoài về đầu tư.

-        Xác định mọi thành phần kinh tế (kể cả các tổ chức kinh tế tư nhân VN) được hợp tác kinh doanh với các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong những lĩnh vực và điều kiện do Hội Đồng Bộ Trưởng qui định.

-        Cam kết đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư, giảm thuế để đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư.

-        Khuyến khích nhà đầu tư đầu tư vốn lớn và chuyển giao công nghệ tiên tiến vào VN.

-        Khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu hoặc sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu.

3.2  Hạn chế:

-        Nguyên tắc nhất trí trong một số vấn đề của hai bên đối tác đã làm hạn chế những quyết định kịp thời trong hoạt động kinh tế, làm lỡ mất các thời cơ kinh tế.

-        Các mức ưu đãi về thuế và về các lĩnh vực khác chưa được thực hiện cụ thể và linh hoạt, hạn chế quyền lợi của nhà đầu tư.

-        Thủ tục hành chính về đầu tư còn phức tạp, nhiêu khê, kéo dài.

-        Lĩnh vực tham gia đầu tư của các nhà đầu tư trong nước (đối với các thành phần ngoài quốc doanh) trong thực tế còn nhiều hạn chế, nhất là về quyền sử dụng đất góp vốn đầu tư.

IV.  Năm 1992: Ngày 23/12/1992, Quốc Hội lại thông qua và ban hành lần II “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại VN” nhằm mở rộng cho mọi thành phần kinh tế đều có cơ hội tham gia hợp tác đầu tư với nước ngoài trong các lĩnh vực đầu tư.

Trong cùng thời điểm năm 1992 này, Quốc Hội nước CHXHCNVN cũng đã thông qua và ban hành Hiến Pháp năm 1992 là một bộ luật gốc, Luật nhà nước nền tảng để tạo cơ sở pháp lý căn bản để phát triển nhiều ngành luật khác nhau về kinh tế, dân sự, hình sự, thuế khóa, đất đai v.v… và đẩy mạnh mở cửa đổi mới và hội nhập quốc tế rộng rãi, công nhận mọi thành phần kinh tế được bình đẳng trong hoạt động.

4.1  Ưu điểm:

-        Thành phần kinh tế tư nhân được qui định cụ thể và được khuyến khích tham gia hoạt động đầu tư với nước ngoài (vừa rõ ràng vừa có tính khả thi hơn).

-        Bên đầu tư VN có thể bao gồm 1 hoặc nhiều doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

-        Các loại DN đều được tham gia đầu tư gồm: DNNN, Hợp tác xã, các DN của các thành phần kinh tế đã đăng ký thành lập theo Luật công ty, Luật DNTN.

-        Đa dạng hơn các loại hình đầu tư nước ngoài: ngoài đầu tư trực tiếp liên doanh còn có loại hình Khu chế xuất, hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT).

-        Cam kết giải quyết thỏa đáng quyền lợi các nhà đầu tư khi VN có thay đổi các qui định pháp luật làm thiệt hại lợi ích nhà đầu tư, tạo tư tưởng ổn định, yên tâm hơn cho các nhà đầu tư.

4.2  Hạn chế:

-        Thu hút đầu tư còn nhỏ và còn tản mạn.

-        Chưa định hướng tốt cho thu hút đầu tư và phát triển đầu tư theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập khu vực và quốc tế.

-        Loại hình đầu tư tuy có mở rộng, nhưng trong thực tế chưa thật đa dạng, phong phú.

-        Các chính sách khuyến khích ưu đãi và cơ chế quản lý chưa thật sự thông thoáng, nên thu hút vốn đầu tư nước ngoài và cả trong nước chưa mạnh.

-        Thủ tục hành chính về đầu tư còn rườm rà, ách tắt, kéo dài gây phiền hà cho các nhà đầu tư, một số trường hợp nhà đầu tư “nãn lòng” đưa “rỗ vốn” qua một số thị trường khác thay vì vào VN.

V.     Năm 1996: “Luật đầu tư nước ngoài tại VN” được Quốc Hội thông qua ngày 12/11/1996 nhằm cải cách thủ tục hành chính, nhưng giảm bớt một số ưu đãi. Hậu quả là đã làm giảm sút đầu tư nước ngoài tại VN.

VI.  Năm 2000: Ngày 09/06/2000 Quốc Hội thông qua và ban hành “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại VN”

6.1  Ưu điểm:

-        Đem lại cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày một ổn định và thông thoáng hơn so với nhiều qui định đã có trước đây.

-        Có tác dụng khuyến khích hơn đầu tư nước ngoài, kể cả khuyến khích các nhà đầu tư trong nước.

-        Tạo tâm lý ổn định hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

-        Đã tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc trong SXKD của các nhà đầu tư.

-        Mở rộng quyền tự chủ cho các DN có vốn đầu tư nước ngoài.

-        Bổ sung một số ưu đãi về thuế đối với dự án đầu tư nước ngoài.

6.2  Hạn chế:

-        Vẫn là thủ tục hành chính về đầu tư (tuy đã cải cách nhiều).           

B.     LUẬT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC:

I.        “Luật khuyền khích đầu tư trong nước” được ban hành chậm sau khi “Luật đầu tư nước ngoài tại VN” đã được ban hành 6 năm (từ năm 1987) và đã được sửa đổi, bổ sung 2 lần (1990 &1992) đã có qui định những ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Từ đó, trước khi ban hành “Luật khuyền khích đầu tư trong nước” đã có tình trạng KD không bình đẳng giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài tại VN.

“Luật khuyến khích đầu tư trong nước” được Quốc Hội thông qua ngày 22/06/1994 là văn bản pháp lý đầu tiên điều chỉnh toàn diện các quan hệ chủ yếu về khuyến khích đầu tư trong nước ở VN.

1.1 Ưu điểm:

-         Khuyến khích đầu tư trong nước có hiệu quả cũng là gián tiếp thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài vào VN.

-         Tác động phát triển SXKD, chuyển dịch cơ cấu ngành và vùng, tạo điều kiện hướng đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo thêm việc làm và thu nhập cho nhân dân..

1.2 Hạn chế:

-         Môi trường đầu tư chưa thông thoáng.

-         Thủ tục đầu tư còn rườm rà, gây phiền hà.

-         Mức độ khuyến khích và ưu đãi đầu tư chưa thật hấp dẫn.

II.     “Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi bổ sung” năm 1998:

2.1 Ưu điểm:

-         Nhà nước bảo hộ, khuyến khích, đối xử bình đẳng và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong nước.

-         Huy động và tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước.

-         Nhà đầu tư trong nước được “bảo lưu” quyền lợi trong các trường hợp có thay đổi về pháp luật không có lợi cho nhà đầu tư.

-         Hổ trợ quyền sử dụng đất đai cho nhà đầu tư, kể cả hổ trợ tín dụng và một số hổ trợ khác.

-         Cho góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỷ thuật, qui trình công nghệ, dịch vụ kỷ thuật.

2.3  Hạn chế:

-         Thủ tục hành chính về đầu tư trong nước vẫn còn nhiều phức tạp, phiền hà.

-         Việc hổ trợ tín dụng còn hạn chế, trong khi khả năng vốn đầu tư của nhà đầu tư trong nước yếu, nên phát sinh hiện tượng tiêu cực “dự án treo”, “qui hoạch treo” gây thiệt hại cho dân.

C.     NHỮNG NỘI DUNG CỐT LỎI CỦA “LUẬT ĐẦU TƯ” NĂM 2005 (thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/06/2007).

  1. “Luật Đầu tư” này thay thế cả “Luật Đầu tư nước ngoài tại VN 1996” + “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài năm 2000” + “Luật khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998”; áp dụng cho cả các đối tượng đầu tư trong nước và nước ngoài tại VN.

II.     Luật Đầu tư (năm 2005) gồm có 10 chương, với 89 điều.

2.1      “Luật Đầu tư” lần này áp dụng điều chỉnh chung cho cả đầu tư trong nước lẫn đầu tư nước ngoài phù hợp với thời kỳ hội nhập quốc tế, VN vào WTO và toàn cầu hóa.

2.2      Thể chế hóa sâu sắc đường lối đổi mới và các chính sách của Đảng được đề ra từ NQ của BCH TW Đảng khóa IX (tháng 2/2004); với các yêu cầu:

a)      Kế thừa và phát huy những tư duy mới, những kinh nghiệm trong quá trình đổi mới đời sống đất nước và kinh tế.

b)     Mở rộng và phát triển quyền tự do SXKD, bảo đảm quyền chủ động, tự quyết định của nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư.

c)      Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý của Nhà nước, nhất là thủ tục hành chánh đối với hoạt động đầu tư.

d)     Phù hợp với đặc điểm, trình độ nền kinh tế VN đang chuyển đổi phát triển, đáp ứng yêu cầu chủ động hội nhập khu vực và quốc tế, mang tính chất cạnh tranh.

III.   Bố cục của Luật Đầu tư: (10 chương, 89 điều)

CHƯƠNG I: Những qui định chung (5 điều, từ Đ1 – Đ5).

CHƯƠNG II: Bảo đảm đầu tư (7 điều, từ Đ 6 – Đ 12).

CHƯƠNG III: Quyền và nghĩa vụ của Nhà đầu tư (8 điều, từ Đ 13 – Đ 20).

CHƯƠNG IV: Hình thức đầu tư (6 điều, từ Đ 21 – Đ 26).

CHƯƠNG V: Lĩnh vực, địa bàn đầu tư, ưu đãi và hổ trợ đầu tư (18 điều, từ Đ 27 – Đ 44).

CHƯƠNG VI: Hoạt động đầu tư trực tiếp (22 điều, từ Đ 45 – Đ 66).

CHƯƠNG VII: Đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước (7 điều, từ Đ 67 – Đ 73)

CHƯƠNG VIII: Đầu tư ra nước ngoài (6 điều, từ Đ 74 – Đ 79).

CHƯƠNG IX: Quản lý Nhà nước về đầu tư (8 điều, từ Đ 80 – Đ 87).

CHƯƠNG X: Điều khoản thi hành (2 điều, từ Đ 88 – Đ 89).

IV.  Các nội dung cơ bản của Luật Đầu tư:

4.1  Chính sách cơ bản về đầu tư:

-        Nhà đầu tư được quyền đầu tư trong các lĩnh vực và ngành nghề mà pháp luật không cấm; được tự chủ và quyết định mọi hoạt động đầu tư đúng pháp luật.

-        Nhà nước VN công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư; thừa nhận sự tồn tại và phát triển lâu dài của các hoạt động đầu tư.

-        Nhà nước đối xử bình đẳng trước pháp luật đối với các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư.

-        Nhà nước cam kết thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư mà VN tham gia ký kết.

4.2  Bảo đảm đầu tư:

-         Bảo đảm vốn, tài sản và cả sở hữu trí tuệ của nhà đầu tư.

-         Tạo sân chơi bình đẳng, công bằng giữa các thành phần kinh tế, xóa bỏ dần những bảo hộ trong đầu tư.

-         Nhà đầu tư được áp dụng thống nhất giá, phí, lệ phí đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước kiểm soát.

-         Bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư trong các trường hợp có thay đổi pháp luật, chính sách ảnh hưởng bất lợi cho quyền lợi của nhà đầu tư.

4.3  Giải quyết tranh chấp và áp dụng pháp luật nước ngoài:

-         Thực hiện cơ chế giải quyết tranh chấp độc lập, minh bạch, không thiên vị (trước đây ở các luật đầu tư cả trong và ngoài nước chưa có qui định này).

-         Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư tại VN được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài và Tòa án.

-         Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước  hoặc với cơ quan quản lý nhà nước VN liên quan đến đầu tư tại VN được giải quyết thông qua trọng tài hoạc Tòa án VN.

-         Tranh chấp mà một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc DN có vốn đầu tư nước ngoài hoặc tranh chấp giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau được giải quyết thông qua Tòa án và Trọng tài VN, Trọng tài nước ngòai , Trọng tài quốc tế hoặc Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.

-         Hoạt động đầu tư trên lãnh thổ VN phải tuân theo Luật Đầu tư (trừ các hoạt động đầu tư đặc thù có qui định theo luật khác có liên quan điều chỉnh).

-         Trường hợp Điều ước Quốc tế (mà VN có tham gia) có qui định khác Luật đầu tư, thì áp dụng theo Điều ước quốc tế.

-         Trường hợp luật VN không có qui định, thì các bên hợp tác đầu tư, có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng luật pháp nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế, nếu việc áp dụng thỏa thuận này không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật VN.

4.4  Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư:

4.4.1    Quyền của nhà đầu tư:

-         Quyền tự do SXKD trong những lĩnh vực và ngành nghề không bị cấm.

-         Quyền lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư.

-         Quyền tiếp cận, sử dụng các nguồn lực đầu tư, quyền xuất nhập khẩu, tiếp thị quảng cáo, gia công liên quan đến đầu tư; quyền chuyển nhượng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất v.v…

-         Quyền tiếp cận các thông tin (Nhà nước có nhiệm vụ minh bạch các thông tin và chính sách), các văn bản pháp luật.

4.4.2    Nghĩa vụ:

-         Tuân thủ các qui định pháp luật và thủ tục đầu tư.

-         Hoạt động đúng các nội dung ngành nghề theo Giấy chứng nhận đầu tư.

-         Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính (thuế).

-         Đảm bảo kế toán, kiểm toán, thống kê theo đúng luật và trung thực.

-         Bảo vệ môi trường và tôn trọng nhân phẩm, danh dự người lao động, tạo điều kiện cho người lao động tham gia các tổ chức chính trị, xã hội hợp pháp.

4.5  Hình thức đầu tư:

-         Hình thức đầu tư trực tiếp (nhà đầu tư tham gia trực tiếp vào đầu tư, hoạt động SXKD và quản lý hoạt động).

-         Hình thức đầu tư gián tiếp: (Nhà đầu tư không trực tiếp tham gia vào điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành SXKD cùng các kết quả đầu tư).

4.5.1    Các hình thức đầu tư trực tiếp: thành lập DN 100% của nhà đầu tư; thành lập DN liên doanh (góp vốn theo tỉ lệ của các bên hợp tác đầu tư); Hợp đồng hợp tác kinh doanh; Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO); Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT); đầu tư trực tiếp phát triển kinh doanh theo dự án; mua cổ phần hoặc góp vốn để trở thành thành viên hoặc cổ đông tham gia quản lý DN; đầu tư thực hiện sáp nhập DN  hoặc mua DN v.v…

4.5.2    Các hình thức đầu tư gián tiếp: Đầu tư thông qua mua cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quĩ đầu tư và các loại chứng khoán khác; đầu tư thông qua quĩ đầu tư chứng khoán; đầu tư thông qua các định chế tài chính trung gian khác v.v…

4.6  Lĩnh vực, địa bàn đầu tư:

4.6.1    Lĩnh vực đầu tư ưu đãi: sản xuất vật liệu mới; sản phẩm công nghệ cao; công nghệ sinh học; công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo; nuôi trồng chế biến nông lâm thủy hải sản; bảo vệ môi trường sinh thái; phát triển đào tạo giáo dục; y tế, thể dục, văn hóa, các ngành nghề truyền thống v.v… (Đ27).

4.6.2    Địa bàn ưu đãi đầu tư: Địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao v.v… (Đ 28).

4.6.3    Các lĩnh vực đầu tư có điều kiện: có liên quan đến an ninh quốc phòng; an toàn xã hội; tài chính ngân hàng; sức khỏa cộng đồng; văn hóa thông tin, báo chí, xuất bản; giải trí v.v… (Đ 30).

4.7  Ưu đãi, hổ trợ đầu tư:

4.7.1    Ưu đãi, hổ trợ đầu tư:

-         Ưu đãi liên quan đến thuế DN, thuế XNK bằng các hình thức miễn, giảm thuế và thời gian miễn giảm thuế (cần xây dựng hệ thống chính sách ưu đãi đơn giản, minh bạch và áp dụng thống nhất cho cả nhà đầu tư trong và ngoài nước).

-         Ưu đãi về chuyển lỗ, khấu hao tài sản cố định, quyền sử dụng đất, thuê đất (từ Đ 33 – Đ 36).

-         Hổ trợ đầu tư về chuyển giao công nghệ, đào tạo v.v…

4.7.2    Thủ tục thực hiện ưu đãi đầu tư (Đ 38):

-         Đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện không phải đăng ký đầu tư và dự án thuộc diện đăng ký đầu tư : Nhà đầu tư căn cứ vào các ưu đãi và điều kiện ưu đãi để làm thủ tục đề nghị hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thẩm quyền (kể cả việc xác nhận ưu đãi đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý về đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư)

-         Đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện thẩm tra đầu tư: nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi,  thì cơ quan nhà nước quản lý đầu tư chủ động ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư.

-         Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài: nếu đáp ứng các điều kiện được hưởng ưu đãi, thì cơ quan quản lý đầu tư chủ động ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư.

4.8  Thủ tục đầu tư: Theo hướng đơn giản hóa thủ tục đầu tư, tạo môi trường thông thoáng, thuận tiện cho các nhà đầu tư từ khâu cấp phép đến quản lý, hoạt động của các nhà đầu tư, đảm bảo tính hiệu quả và thống nhất.

4.8.1    Đ/v dự án đầu tư trong nước có qui mô vốn <15 tỉ đồng VN, không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện: nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư (k1Đ 45).

4.8.2    Đ/v dự án đầu tư trong nước qui mô vốn từ 15 tỉ đồng đến < 300 tỉ đồng và không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện: Nhà đầu tư chỉ cần làm thủ tục đầu tư theo mẫu có sẳn trước khi bắt đầu thực hiện đầu tư tại cơ quan quản lý đầu tư cấp tỉnh (Sở KH&ĐT). Cơ quan quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư theo yêu cầu (k2Đ 45).

-         Nội dung đăng ký đầu tư: tư cách pháp lý của nhà đầu tư; mục tiêu, qui mô, địa điểm thực hiện dự án; vốn đầu tư, tiế độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường; kiến nghị (nếu có).

4.8.3    Đ/v dự án có vốn đầu tư nước ngoài với qui mô vốn  < 300 tỉ đồng VN và không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện; nhà đầu tư chỉ cần làm thủ tục đầu tư theo mẫu có sẳn để được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ lúc nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại cơ quan quản lý đầu tư (Đ 46).

-         Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm: tư cách pháp lý của nhà đầu tư; mục tiêu, qui mô, địa điểm thực hiện; nhu cầu sử dụng đất và cam kết bảo vệ môi trường ; kiến nghị về ưu đãi đầu tư (nếu có ); báo cáo năng lực tài chính; HỢp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh; Điều lệ DN (nếu có).

4.8.4    Đ/v dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài có qui mô vốn từ 300 tỉ đồng VN trở lên và dự án thuộc danh mục đầu tư có điều kiện: thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư (thời hạn thẩm tra không quá 30 ngày; trường hợp cần thiết phải kéo dài không quá 45 ngày) (Đ 47, 48, 49).

4.8.5    Các loại dự án phải thẩm tra trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm 3 loại:

-         Dự án qui mô vốn từ 300 tỉ đồng trở lên và không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện.

-         Dự án có qui mô vốn < 300 tỉ đồng và thuộc danh mục đầu tư có điều kiện.

4.8.6    Hồ sơ thủ tục thẩm tra dự án gồm:

-         Giải trình điều kiện dự án phải đáp ứng.

-         Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư.

-         Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

-         Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư.

-         Giải trình kinh tế - kỹ thuật và một số nội dung (mục tiêu, địa điểm đầu tư, yêu cầu sử dụng đất, qui mô, vốn, tiến độ thực hiện, giải pháp công nghệ, môi trường).

-         Đ/v nhà đầu tư nước ngoài, còn có thêm Hợp đồng liên doanh hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh, điều lệ DN (nếu có).

4.8.7    Đ/v dự án có qui mô vốn từ 300 tỉ đồng trở lên và không thuộc danh mục có điều kiện: cũng phải làm thủ tục thẩm tra để cấp giấy CN đầu tư (nhưng không thẩm tra về điều kiện mà dự án phải đáp ứng).

4.8.8    Đ/v dự án quan trọng quốc gia: Do Quốc Hội quyết định chủ trương đầu tư và qui định tiêu chuẩn dự án. Chính phủ qui định trình tự, thủ tục thẩm tra và cấp giấy CN đầu tư (Đ 47).

V.         Điều chỉnh dự án đầu tư (Đ 51): Khi có nhu cầu điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, qui mô, địa điểm, hình thức, vốn, thời hạn dự án thì nhà đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:

5.1  Đ/v dự án đăng ký đầu tư: Nhà đầu tư tự quyết định và đăng ký nội dung điều chỉnh với cơ quan quản lý đầu tư cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định điều chỉnh.

5.2  Đ/v dự án thuộc diện thẩm định đầu tư: Nhà đầu tư phải nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư thẩm quyền để xem xét điều chỉnh.

-        Bản đề nghị điều chỉnh phải có các nội dung: tình hình thực hiện dự án; lý do điều chỉnh; những thay đổi so với các nội dung đã thẩm tra.

-        Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thông báo cho nhà đầu tư về điều chỉnh chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày (điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung vào giấy CN đầu tư).

VI.              Triển khai thực hiện dự án đầu tư:

6.1  Đ/v dự án đầu tư có yêu cầu sử dụng đất: nhà đầu tư phải liên hệ với cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền (nơi thực hiện dự án) để thực hiện thủ tục nhận giao đất hoặc thuê đất.

6.2  Đ/v trường hợp nhà nước thu hồi đất theo qui định pháp luật về đất đai: thì cơ quan nhà nước thẩm quyền có trách nhiệm thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng trước khi giao đất hoặc cho nhà đầu tư thuê đất.

6.3  Đ/v trường hợp nhà đầu tư thuê lại đất của người sử dụng đất được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất: thì nhà đầu tư có trách nhiệm tự tổ chức thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng.

6.4  Đ/v trường hợp nhà đầu tư đã có thỏa thuận hợp pháp: phải thông báo với cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư để được xác nhận làm cơ sở cho việc xem xét miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn tạm ngừng dự án.

6.5  Giấy CN đầu tư sau 12 tháng mà không được triển khai hoặc không có khả năng thực hiện theo tiến độ đã cam kết và không có lý do chính đáng , sẽ bị thu hồi.

6.6  Một dự án đầu tư bị chấm dứt trong các trường hợp sau:

-        Hết thời hạn hoạt động theo giấy CN đầu tư.

-        Theo các điều kiện chấm dứt qui định trong hợp đồng, điều lệ DN hoặc các thỏa thuận, cam kết khác.

-        Do quyết định chấm dứt của nhà đầu tư.

-        Chấm dứt theo qui định của cơ quan nhà nước quản lý đầu tư; theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài kinh tế do vi phạm pháp luật.

VII.            Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước:

7.1  Vốn nhà nước được khái niệm bao gồm: Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách; vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các vốn khác của Nhà nước.

7.2  Việc đầu tư kinh doanh vốn nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu:

-        Phải phù hợp với chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ.

-        Phải đúng mục tiêu và có hiệu quả, minh bạch công khai và bảo toàn vốn.

-        Phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định và chấp thuận.

-        Thực hiện đúng pháp luật, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng; không được dàn trải, lãng phí, thất thoát và khép kín.

-        Việc sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước được thực hiện thông qua Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước để thống nhất đầu mối và có thể quản lý chặt chẽ việc sử dụng và kinh doanh vốn nhà nước.

VIII.         Đầu tư ra nước ngoài (Đ 74, 75):

8.1  Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài và bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà đầu tư VN tại nước ngoài theo Điều ước Quốc tế mà VN có tham gia.

8.2  Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư VN tiếp cận các nguồn vốn tín dụng một cách bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế; bảo lãnh vay vốn cho các dự án đầu tư ra nước ngoài trong các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (Đ 74).

-        Nhà nước khuyến khích các DN đầu tư ra nước ngoài đối với lĩnh vực xuất khẩu lao động; phát huy hiệu quả các ngành, nghề truyền thống; mở rộng thị trường, khai thác tài nguyên thiên nhiên tại các nước đầu tư; tăng khả năng xuất khẩu, thu ngoại tệ.

-        Không cấp phép đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án gây phương hại đến bí mật, an ninh quốc gia, quốc phòng, lịch sử, văn hóa, thuần phong mỹ tục của VN.

8.3  Để được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, phải đảm bảo các điều kiện:

-        Có dự án đầu tư ra nước ngoài.

-        Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đ/v nhà nước VN.

-        Được cơ quan quản lý đầu tư cấp giấy CN đầu tư.

8.4  Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư ra nước ngoài:

-        Được quyền chuyển vốn đầu tư bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác ra nước ngoài để đầu tư..

-        Phải tuân thủ các qui định pháp luật về ngân hàng, chứng khoán và các pháp luật liên quan.

-        Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.

-        Chuyển lợi nhuận và các thu nhập khác về nước.

-        Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tài chính đ/v Nhà nước VN.

8.5  Các loại dự án đầu tư ra nước ngoài gồm:

-        Dự án đầu tư qui mô vốn < 15 tỉ đồng.

-        Dự án có thẩm tra đầu tư có qui mô vốn từ 15 tỉ đồng trở lên.

8.6  Thủ tục đăng ký và thẩm tra đầu tư:

-        Đ/v dự án đăng ký đầu tư: nhà đầu tư đăng ký theo mẫu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để được cấp Giấy CN đầu tư.

-        Đ/v dự án phải thẩm tra đầu tư: Nhà đầu tư phải nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để thẩm tra cấp giấy CN đầu tư.

IX.               Quản lý nhà nước về đầu tư:

9.1  Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư trong phạm vi cả nước.

9.2  Bộ KH&ĐT chịu trách nhiệm trước chính phủ về thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động đầu tư.

9.3  UBND các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

D.    MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CẦN LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM:

  1. Vấn đề giải tỏa mặt bằng cho yêu cầu đầu tư thường chậm chạp, trễ nãi (do giá đền bù giải tỏa, do một số qui định pháp luật không rõ ràng, do tiêu cực của một số cán bộ công chức địa phương).
  2. Có tình trạng dự án treo, chậm thực hiện (do khả năng tài chính của nhà đầu tư) gây thiệt hại cho nhà nước và cho các công dân địa phương nơi triển khai dự án), gây lãng phí về quyền sử dụng đất.
  3. Có một thời gian dài mức thu nhập của nhà đầu tư nước ngoài và phía đối tác VN chênh lệch nhau, không làm phấn khởi các nhân sự phía VN tham gia quản lý điều hành các DN liên doanh.
  4. Lao động giá rẻ tại VN không còn là thế mạnh trong việc thu hút đầu tư nước ngoài.
  5. Có hiện tượng nhà đầu tư nước ngoài tìm cách bán dự án.
  6. Vai trò công đoàn trong bảo vệ quyền lợi của người lao động trong các DN có vốn đầu tư nước ngoài rất khó khăn.
  7. Có hiện tượng vi phạm nhiều về chế độ hóa đơn chứng từ, gian lận thương mại, nhập lậu để trốn thuế.
  8. Có vi phạm về kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng và vi phạm nhãn mác hàng hóa
  9. Các vi phạm về nhập khẩu hàng hóa trái phép, vi phạm về dán tem hàng nhập khẩu.

E.     XU HƯỚNG ĐẦU TƯ HIỆN NAY:

  1. Trong nước, sau WTO, có xu hướng liên kết đầu tư khá mạnh mẽ để hình thành các tập đoàn đầu tư. Xu hướng từng bước hình thành các tập đoàn cổ phần trong hoạt động đầu tư.
  2. Xu hướng thông qua mua cổ phần, cổ phiếu để tham gia vào đầu tư và hoạt động SXKD.
  3. Các DN liên doanh trong và ngoài nước hạn chế phát triển về số lượng, nhường chổ cho các tập đoàn lớn nước ngoài từng bước đầu tư 100% vốn vào VN thông qua biện pháp thuê quyền sử dụng đất.
  4. Phát triển hình thức “Hợp đồng hợp tác kinh doanh”, hình thức đại lý bán hàng cho các tập đoàn nước ngoài và các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT.
  5. Hai mảng đầu tư được chú ý nhất: đầu tư chứng khoán và địa ốc, đất đai, dịch vụ các loại (nhất là du lịch, văn phòng cho thuê).
  6. Khuynh hướng đầu tư ra nước ngoài của các DN Việt Nam có dấu hiệu phát triển tích cực./.

 

 

Bản in
Gửi tới
Các tin khác
Luật Luật sư
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư
NHỊ ĐỊNH số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007
NGHỊ ĐỊNH 88/2006/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh
THÔNG TƯ
Luật Đất Đai - trích dẫn Điều 121 (có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2004)
Luật đất đai
Trích dẫn Chương VI - Luật Nhà Ở (có hiệu lực ngày 01/7/2006)
LUẬT NHÀ Ở
Nghị định số 81/2001/NĐ-CP về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam
NGHỊ ĐỊNH Số: 16 /2010/NĐ-CP
LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC
QUY CHẾ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
THÔNG TƯ Số: 27/2009/TT-BTC
THÔNG TƯ Số: 13/2009/TT- BTC
THÔNG TƯ Số: 03/2009/TT-BTC
THÔNG TƯ Số: 12/2009/TT-BTC
LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 73 CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM
LUẬT CƯ TRÚ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Thông tư liên tịch Số: 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL
Thông tư Số: 31/2008/TT-LĐTBXH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xuất bản
Quyết định Số: 3161/QĐ-NHNN Về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam
Quyết định Số: 89/2008/QĐ-UBND
Quyết định Số: 91/2008/QĐ-UBND Về ban hành mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi
QUYẾT ĐỊNH QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG HÌNH THỨC VỪA HỌC VỪA LÀM
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP, TƯ VẤN VIỆC LÀM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
PHÂN CẤP VÀ UỶ QUYỀN TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO BỘ TƯ PHÁP QUẢN LÝ
NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRẺ EM, HỌC SINH, SINH VIÊN
Thông tư số 13/2008/TT-BXD
Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư
Điều lệ Đoàn luật sư thành phố Hồ Chí Minh
Nghị định số 153/2007/NĐ-CP
Quy chế kiểm tra hết tập sự hành nghề luật sư
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Bản tự kiểm điểm về quá trình tập sự
Yahoo!, Microsoft tiếp tục giảm sút
Luật Chứng Khoán
NQ giải quyết nhà đất do nhà nước quản lý trước 1-7-1991
Hình ảnh
Trang chủ Sơ đồ site Liên hệ
All rights reserved. Thiết kế website: CanhCam Co., Ltd.